facebook

Câu mệnh đề nhân quả

Câu mệnh đề nhân quả

03:18 - 11/10/2018

Câu mệnh đề chỉ nguyên nhân - hệ quả sử dụng từ nối: weil, denn, da, nämlich (bởi vì)

1. Câu mệnh đề chỉ nguyên nhân hệ quả là gì?

Câu mệnh đề chỉ nguyên nhân – hệ quả là câu được kết nối bởi 2 câu đơn thông qua 1 từ nối (weil, denn, da…). Trong đó 1 câu đơn thể hiện nguyên nhân, 1 câu đơn thể hiện hệ quả.

Ví dụ:

Câu đơn 1

Câu đơn 2

Ich bin krank

Ich gehe heute nicht zur Arbeit.

Ốm

Không làm việc

Nguyên nhân

Hệ quả

-> Câu mệnh đề chỉ nguyên nhân hệ quả:

Câu đơn 1

Từ nối

Câu đơn 2

Ich gehe heute nicht zur Arbeit

, weil

ich krank bin

 

2. Các từ nối dùng trong câu mệnh đề chỉ nguyên nhân – hệ quả:

Từ nối “weil”:

  • Câu dùng với “weil” là câu phụ -> động từ đứng ở cuối câu.

  • Câu phụ chứa thông tin về “Nguyên nhân”, câu chính chứa thông tin về “Hệ quả”

  • Có thể thay đổi vị trí của câu chính và câu phụ

Ví dụ:

Câu hỏi: Warum gehst du heute nicht zur Arbeit?

Câu trả lời:

Ich gehe heute nicht zur Arbeit

, weil

ich krank bin

Câu chính (hệ quả)

Từ nối

Câu phụ (nguyên nhân)

 

 

 

 

hoặc:

Weil

ich krank bin,

gehe ich heute nicht zur Arbeit.

Từ nối

Câu phụ (nguyên nhân)

Câu chính (hệ quả)

 

Từ nối “da”:

  • “da” là một phiên bản “cao cấp” hơn của weil. “Da” thường không được dùng trong văn nói.

  • Câu dùng với “da” là câu phụ -> động từ đứng ở cuối câu.

  • Tương tự như câu với weil, có thể thay đổi vị trí của câu chính và câu phụ

Ví dụ:

Zusätzliche Studienplätze müssen geschaffen werden

, da

die Zahl der Studenten ständig steigt.

Câu chính (hệ quả)

Từ nối

Câu phụ (nguyên nhân)

Có thể thay đổi vị trí của câu chính và câu phụ như sau:

Da

die Zahl der Studenten ständig steigt,

müssen zusätzliche Studienplätze geschaffen werden.

Từ nối

Câu phụ (nguyên nhân)

Câu chính (hệ quả)

 

Từ nối “denn”:

  • Khác với weil và da, denn dùng với câu chính.

  • Câu chính với denn luôn đứng sau câu chính chứa thông tin về hệ quả. Việc thay đổi vị trí của 2 câu là không thể (khác với weil, da).

Ví dụ:

Ich gehe heute nicht zur Arbeit

, denn

ich bin krank.

Câu chính (hệ quả)

Từ nối

Câu chính (nguyên nhân)

 

Từ nối “nämlich”:

  • “nämlich” là một biến thể khác của denn. Tuy nhiên nämlich không đứng đầu câu mà đứng sau động từ.

Ich gehe heute nicht zur Arbeit

, ich bin nämlich krank.

Câu chính (hệ quả)

Câu chính (nguyên nhân)

Khách hàng đánh giá (0)
0/5
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%

Chia sẻ nhận xét về bài viết

CMMB VIỆT NAM LUÔN ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN

- Đi đầu trong phát triển Hợp Tác Quốc Tế về Đào Tạo và Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng. -
Nhân sự ưu tú

Chúng tôi tự tin với ban cố vấn giàu kinh nghiệm và đội ngũ nhân sự đa quốc gia ưu tú.

Tối ưu hóa chi phí

Kết nối trực tiếp với các cơ sở đào tạo - Không qua trung gian - Chi phí cạnh tranh.

Đối tác chiến lược

Trường Đại học, trường Dạy nghề, Bệnh viện hàng đầu trực thuộc Chính phủ trong và ngoài nước.

Uy tín - trách nhiệm

Chúng tôi tư vấn và chăm sóc khách hàng tận tình như đối với người thân của mình.

Dịch vụ hoàn hảo

Dịch vụ trọn gói - Thông tin đầy đủ - Nội dung minh bạch - Liên tục hỗ trợ trong và ngoài nước.

Phát triển bền vững

Là mục tiêu hoạt động của chúng tôi. Thành công của khách hàng chính là thành công của CMMB Việt Nam.